Chính sách thuế
Chính sách thuế GTGT đối với phí quản lý hạ tầng khu công nghiệp áp dụng cho doanh nghiệp chế xuất
Trường hợp đơn vị phát triển hạ tầng khu công nghiệp có thu phí bảo trì cơ sở hạ tầng đối với công ty là doanh nghiệp chế xuất mà hạ tầng bảo trì nằm ngoài hàng rào của doanh nghiệp chế xuất thì đây không phải là dịch vụ tiêu dùng trong khu phi thuế quan, nên không được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% theo quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
(Công văn số 15769/DON-QLDN1 ngày 17/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai)
Hướng dẫn về thuế liên quan đến hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại khu công nghiệp
Hoạt động kinh doanh bất động sản áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10%. Giá tính thuế là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng.
Về việc xác định các khoản chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Trường hợp Công ty thực hiện kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo phương pháp doanh thu – chi phí và có hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì Công ty không phải nộp tờ khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh (mẫu 02/TNDN) mà chỉ phải kê khai tờ khai Quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC và tạm nộp thuế TNDN theo quý theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(Công văn 15599/DON-QLDN1 ngày 13/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai)
Chính sách thuế GTGT đối với hàng mẫu xuất khẩu
Trường hợp Công ty có phát sinh xuất khẩu hàng mẫu cho khách hàng dùng thử không thu tiền và được thực hiện đúng trình tự, thủ tục khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì khi xuất hàng hóa, Công ty phải lập hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ; trên hóa đơn, giá tính thuế được xác định bằng không (0). Trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho (giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này) theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty xuất khẩu hàng mẫu không thu tiền ra nước ngoài mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì Công ty không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra theo quy định tại khoản 9 Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. Công ty căn cứ quy định tại Điều 28 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP và tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 để thực hiện kê khai theo quy định.
(Công văn 15677/DON-QLDN1 ngày 14/08/2026 của Thuế Thành phố Đồng Nai)



